Phần I

TÍNH CẤP THIẾT VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN

I. TÍNH CẤP THIẾT XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Trường THCS Giảng Võ được thành lập theo Quyết định số 11/QĐ/TC-UB ngày 26/8/1989 của UBND quận Ba Đình, là trường công lập, có chức năng giáo dục THCS. Hơn 30 năm kể từ khi thành lập đến nay, trường THCS Giảng Võ đã có những bước phát triển vượt bậc. Từ 08 lớp với 18 giáo viên trong năm học đầu tiên, đến nay, năm học 2019-2020, trường đã có 74 lớp với 3.623 học sinh ở 4 khối lớp 6, 7, 8, 9 và 175 cán bộ, giáo viên, nhân viên. 100% giáo viên nhà trường đã có trình độ Cao đẳng trở lên, trong đó 90% giáo viên có trình độ Đại học và sau Đại học. Chỉ tính trong 05 năm gần đây (tính đến năm học 2018-2019), nhà trường đã có 28 thầy, cô giáo đạt giải trong các Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp quận; 08 thầy, cô giáo đạt giải trong Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố; 92 cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và Lao động tiên tiến.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, trường THCS Giảng Võ luôn dẫn đầu khối các THCS trong quận về chất lượng dạy và học. Tỉ lệ học sinh khá, giỏi của nhà trường luôn đạt trên 90% trong đó học sinh giỏi chiếm khoảng 70%. Học sinh trúng tuyển vào các trường THPT công lập và các trường THPT chuyên có tỷ lệ cao. Trường THCS Giảng Võ cũng là chiếc nôi lớn, bồi dưỡng được rất nhiều học sinh giỏi, đạt giải các cấp. Đơn cử trong năm học 2018-2019, nhà trường đã bồi dưỡng được 319 học sinh đạt giải cấp Quận, 80 giải học sinh đạt giải cấp Thành phố, 142 giải học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế. Năm học 2019-2020, nhà trường có 56 học sinh đạt giải Quốc tế; 55 học sinh đạt giải cấp Quận, 06 giải cấp Thành phố và nhiều học sinh đạt giải thể dục thể thao các cấp.

Cơ sở vật chất của nhà trường cũng ngày một khang trang hơn. Nhiều phòng học được lắp đặt hệ thống chiếu sáng chống cận thị học đường và bảng chống lóa; số lượng máy vi tính cũng được tăng lên, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Thư viện nhà trường được trang bị đầy đủ, sẵn sàng cung cấp một số lượng đầu sách tham khảo cho giáo viên và học sinh. Sân chơi, bãi tập, nhà thể chất phần nào cũng đã đáp ứng, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên và học sinh vui chơi, rèn luyện sức khỏe sau mỗi giờ học, giờ lên lớp.

Có thể khẳng định, với hơn 30 năm xây dựng và phát triển, trường THCS Giảng Võ luôn xứng đáng là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Ngành GDĐT quận Ba Đình, nhiều năm liền là Lá cờ đầu của Thành phố về giáo dục. Năm học 2014-2015 và năm học 2017-2018, trường được nhận Cờ “Đơn vị tiêu biểu xuất sắc”. Trường cũng đã nhiều lần được nhận nhiều danh hiệu cao quý và các hình thức khen thưởng như Bằng khen của Thành phố, của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Huân chương Lao động hạng Nhất; Huân chương Độc lập hạng Ba ...

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích nổi bật, trường THCS Giảng Võ hiện nay vẫn còn một số những hạn chế, bất cập, như trường chưa đạt chuẩn quốc gia; trường có qui mô quá lớn; số học sinh bình quân/lớp vẫn còn cao; tỷ lệ học sinh  trái tuyến vẫn còn nhiều. Trường được xây dựng từ năm 1990 đến nay một số phòng học, phòng làm việc đã xuống cấp; còn thiếu các phòng học chức năng. Vẫn còn có học sinh xếp loại học lực yếu, kém…

Trong tình hình hiện nay, khi toàn ngành giáo dục đang nỗ lực triển khai thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, nhất là quan điểm về giáo dục trung học cơ sở: “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” thì những hạn chế nêu trên là thách thức đặt ra đối với thy và trò trường THCS Giảng Võ và cần phải sớm được khắc phục để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Điều đó đòi hỏi Ban giám hiệu nhà trường mà trực tiếp là Hiệu trưởng nhà trường phải luôn chủ động, đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý nhà trường, tham mưu tích cực, hiệu quả với lãnh đạo cấp trên để xây dựng trường THCS Giảng Võ phát triển toàn diện, xứng đáng là đơn vị dẫn đầu của Ngành GDĐT quận Ba Đình. Chính vì thế, việc xây dựng Chiến lược “Quản lý và xây dựng, phát triển trường THCS Giảng Võ giai đoạn 2020-2025 và những năm tiếp theo” là rất cần thiết có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn.

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CHO CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ TRƯỜNG

1. Các chủ trương của Trung ương, Thành phố, Quận

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

- Thông báo kết luận của Bộ Chính trị số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020.

- Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/20219 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

- Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 17/02/2014 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2014 Hội nghị lần thứ tám, Ban chấp hành Trung ương (khóa XI) về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận Ba Đình lần thứ XXV nhiệm kỳ 2015-2020 và Chương trình số 03-CTr/QU ngày 07/7/2016 của Quận uỷ về “Phát triển sự nghiệp Văn hoá - Xã hội; xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, xây dựng người Ba Đình thanh lịch, văn minh theo hướng phát triển toàn diện”.

- Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ quận Ba Đình lần thứ XXVI nhiệm kỳ 2020-2025.

2. Căn cứ pháp lý

- Luật Giáo dục 2019 (sửa đổi) được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/6/2019. 

- Luật Thủ đô ngày 21/11/2012 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2013.

- Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

- Nghị định số 16/2015-NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Quyết định số 1690/QĐ-BGDĐT ban hành kế hoạch của ngành giáo dục triển khai Quyết định số 628/QĐ-TTG ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 18/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2016 - 2025.

- Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”.

- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm chương trình tổng thể (khung chương trình) và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

- Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Thông tư số 36/2018-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

- Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

- Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.

- Kế hoạch số 270/KH-BGDĐT ngày 02/5/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.

- Các Thông tư quy định về trường chuẩn quốc gia (Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018), về cơ sở vật chất, chuẩn hiệu trưởng, công khai, dân chủ, thu chi tài chính, thanh kiểm tra ...

3. Thực trạng của Ngành GDĐT quận Ba Đình

a) Kết quả đạt được

Thực hiện Chương trình số 13-CTr/QU ngày 29/7/2016 của Quận ủy Ba Đình về Huy động nguồn lực phát triển văn hóa, giáo dục; xây dựng Người Hà Nội thanh lịch văn minh (nhiệm kỳ 2015– 2020) gắn với thực hiện Chương trình 04-CTr/TU ngày 26/4/2016 của Thành ủy Hà Nội, những năm qua, Ngành GDĐT quận Ba Đình đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, thể hiện trên các mặt như sau:

- Quận ủy đã lãnh đạo, chỉ đạo triển khai quyết liệt Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; xây dựng, triển khai thực hiện Chuyên đề số 01/CĐ-QU ngày 30/11/2016 về nâng cao chất lượng chi bộ và đẩy mạnh phát triển Đảng viên trong các trường thuộc quận Ba Đình (giai đoạn 2016- 2020), qua đó đã phát huy mọi nguồn lực trong việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường học. Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhà giáo mẫu mực, tâm huyết, có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển giáo dục.

- Trên cơ sở lãnh đạo, chỉ đạo của Quận ủy, UBND quận Ba Đình đã xây dựng, triển khai nhiều văn bản quản lý Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo trên các lĩnh vực, chỉ đạo Ngành GDĐT tập trung đảm bảo công tác an ninh, an toàn trường học, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh; các hoạt động ngoại khoá, tập huấn kỹ năng sống, kỹ năng phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn, y tế học đường, thể thao học đường được thực hiện tốt. Thực hiện nghiêm túc các cuộc thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi, các cuộc thi về ATGT và các cuộc thi khác góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và dạy nghề trên địa bàn quận.

- Trên địa bàn quận hiện nay có khoảng 50 trường công lập. Về cơ bản hệ thống trường, lớp đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh trong độ tuổi. UBND quận với nhiều nỗ lực đã bước đầu thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 19-NQ/QU của Ban Thường vụ Quận ủy về công tác đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại các trường học; đầu tư cải tạo xây thêm phòng học, phòng bộ môn; tăng cường mua sắm thiết bị dạy học đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất của trường học đạt chuẩn quốc gia.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ từng năm học với mục tiêu cụ thể duy trì chất lượng giáo dục đại trà, nâng chất lượng giáo dục mũi nhọn; triển khai xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, quy chế quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, quy chế quản lý học sinh; triển khai và sử dụng hiệu quả hệ thống phần mềm công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học: tăng cường cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học; quan tâm đến đội ngũ cán bộ giáo viên, kết quả học tập và rèn luyện của học sinh …

- Thực hiện nghiêm túc việc công khai chất lượng giáo dục, điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục đặc biệt là công khai tài chính. Qua đó đã nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trong quản lý nguồn lực, đảm bảo chất lượng giáo dục.

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng chính trị hè cho cán bộ giáo viên các trường học trong quận với số lượng tham gia trên 2000 cán bộ, giáo viên, nhân viên các cấp học/1 năm; lớp bồi dưỡng công tác quản lý nhà nước theo các chuyên đề có số lượng trên 500 lượt cán bộ và giáo viên cốt cán/1 năm; lớp bồi dưỡng chuyên môn đại trà theo các chuyên đề của các cấp học với số lượng 11.049 giáo viên/5 năm; Ngoài ra, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên theo học các lớp Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ để nâng cao tỷ lệ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn.

b) Một số tồn tại

- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia còn thấp. Toàn quận hiện nay mới có trên 54% trường đạt chuẩn quốc gia.

- Tỷ lệ trẻ Nhà trẻ trong độ tuổi ra lớp chưa cao.

- Tỷ lệ học sinh THCS học 2 buổi/ngày chưa đạt được chỉ tiêu kế hoạch của Quận đề ra.

- Một số chi bộ trường học chưa thực sự quan tâm, đẩy mạnh công tác phát triển Đảng. Tỷ lệ đảng viên trong các trường học của quận chưa cao.

- Công tác GDTX, XHHT, Xóa mù chữ, quản lý trung tâm học tập cộng đồng chưa tốt, chưa đạt được hiệu quả mong muốn.

- Công tác truyền thông, lan tỏa những mặt tích cực, những hoạt động tiêu biểu, gương người tốt, việc tốt trong phong trào thi đua dạy và học trong một thời gian dài chưa phát huy được hiệu quả.

- Riêng đối với các trường THCS của quận phát triển không đồng đều cả về qui mô và chất lượng. Cụ thể các trường THCS thuộc tốp đầu phân bố tập trung gần nhau (trường THCS Giảng Võ, Thăng Long, Phan Chu Trinh, Thành Công); qui mô các trường không đồng đều. Trường có quy mô lớn, tỷ lệ HS trái tuyến cao (trường THCS Giảng Võ, Thăng Long, Phan Chu Trinh, Thành Công, Nguyễn Tri Phương) trong khi đó vẫn còn một số trường gặp nhiều khó khăn trong công tác tuyển sinh (trường THCS Thống Nhất, Phúc Xá); chất lượng giáo dục giữa các trường trong quận không đồng đều. Đại đa số các giải HS giỏi thành phố, quốc gia và quốc tế tập trung ở một số ít trường THCS trong quận (trường THCS Giảng Võ, Thăng Long …). Ngoài ra, giáo dục của một số trường THCS trong quận còn chậm đổi mới về phương pháp, ứng dụng CNTT và Tin học hóa trong nhà trường còn hạn chế. Bên cạnh đó sự trao đổi, phối hợp, hỗ trợ và gắn kết giữa các trường THCS trong quận còn hạn chế nên hoạt động của các nhà trường vẫn còn đơn lẻ.

III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Đối tượng: Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường THCS Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

2. Phạm vi: Trong giai đoạn 2020-2025 và những năm tiếp theo.

 

Phần II

THỰC TRẠNG VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CỦA

TRƯỜNG THCS GIẢNG VÕ

I. THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG

1. Tổ chức bộ máy

a) Đội ngũ giáo viên và các tổ chuyên môn

TT

Tổ chuyên môn

TS

Nữ

Đảng viên

Biên chế

Hợp đồng

Trình độ đào tạo

Quận

Trường

ĐH

TC

Th.sĩ

 

1

Toán Lí CN và Tin

41

31

15

35

4

2

27

0

0

14

 

2

Hoá Sinh Địa

27

23

10

18

4

5

18

0

0

9

 

3

Văn Sử GDCD

42

41

16

33

1

8

27

2

0

12

 

4

Ngoại ngữ

20

20

4

11

2

7

13

0

0

8

 

5

Văn Thể Mỹ

21

11

5

18

1

2

18

3

0

0

 

 

Cộng (a)

151

127

50

115

12

24

103

5

0

43

 

(Nguồn tham khảo: Kế hoạch năm học 2019-2020 của trường THCS Giảng Võ)

b) Cán bộ - nhân viên

TT

Chuyên  môn

TS

Nữ

Đảng viên

Biên chế

Hợp đồng

Trình độ đào tạo

Quận

Trường

ĐH

TC

Th.

1

BGH

2

1

2

3

0

0

1

0

0

1

2

TPT

1

1

1

1

0

0

1

0

0

0

3

Kế toán

1

1

1

1

0

0

1

0

0

0

4

VP-Thủ quỹ

2

2

0

2

0

0

0

0

2

0

5

Thư viện

1

1

0

1

0

0

1

0

0

0

6

TB-ĐDDH

2

2

0

1

0

0

1

0

0

0

7

Ytế

2

2

0

1

0

1

0

1

1

0

8

BV - LC - PV

13

1

1

0

2

10

0

0

0

0

 

Cộng (b)

23

11

5

10

2

12

6

1

3

2

 

Cộng (a) và (b)

174

138

55

125

14

36

109

6

3

44

 

(Nguồn tham khảo: Kế hoạch năm học 2019-2020 của trường THCS Giảng Võ)

- Nhìn chung đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất chính trị vững vàng, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Có đạo đức tác phong tốt, tinh thần đoàn kết nội bộ cao.

 - Có đủ giáo viên dạy học các môn theo yêu cầu quy định, có tinh thần trách nhiệm cao và có ý thức tự bồi dưỡng.

- Giáo viên có năng lực chuyên môn tốt được khẳng định qua các Hội thi, Hội giảng, có trên 80% được đánh giá xếp loại giỏi. Tuy nhiên theo Luật Giáo dục 2019 (sửa đổi), còn 05 giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo (02 giáo viên tổ Văn- Sử- GDCD, 03 giáo viên tổ Văn- Thể- Mĩ).

2. Tổ chức đoàn thể

a) Chi bộ: Có 50 đảng viên. Trong 5 năm qua, chi bộ nhà trường liên tục được công nhận là “Chi bộ trong sạch vững mạnh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, có 3 năm được công nhận là chi bộ trong sạch tiêu biểu.

b) Công đoàn: Hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của nhà trường; thường xuyên động viên, chăm lo bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động; tổ chức các chương trình thăm quan, dã ngoại, học hỏi kinh nghiệm... cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

c) Chi đoàn: Có 61 đồng chí, là lực lượng luôn tiên phong trong các hoạt động của nhà trường, của tổ chức Đoàn cấp trên.

d) Ban đại diện Cha mẹ học sinh: Luôn kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dục học sinh, hỗ trợ mọi hoạt động của nhà trường.

II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Về cơ sở vật chất

- Kể từ ngày thành lập đến nay, cơ sở vật chất của trường có bước phát triển vượt bậc. Hiện trường có 74 lớp học thường xuyên được duy tu, nâng cấp, cải tạo đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp. Trong các phòng học, bàn ghế, ánh sáng, độ thông thoáng đạt tiêu chuẩn. Thư viện có đủ sách tham khảo đáp ứng nhu cầu tham khảo của giáo viên, học sinh. Các tổ bộ môn được trang bị đủ đồ dùng, thiết bị dạy học.

- Trường có đủ máy tính, kết nối mạng và phủ sóng Wifi để cán bộ giáo viên có thể ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và nghiên cứu; quản lí tài chính, thư viện; quản lý học sinh, hồ sơ học sinh.

- Sử dụng hiệu quả hệ thống Camera trong các khu vực đnắm bắt kịp thời mọi hoạt động và đảm bảo an toàn trong khu vực của trường.

2. Về đội ngũ giáo viên, nhân viên và học sinh

a) Thành tích của giáo viên

KẾT QUẢ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP

 

 

 

 

Năm học

Tổng số giải

Xuất sắc

Nhất

Nhì

Ba

Quận

Thành phố

Quận

Thành phố

Quận

Thành phố

Quận

Thành phố

Quận

Thành phố

 

2014 - 2015

6

2

1

 

4

1

1

 

 

1

 

2015 - 2016

8

1

1

 

3

1

4

 

 

 

 

2016 - 2017

6

2

2

 

4

1

 

1

 

 

 

2017 - 2018

4

2

2

 

2

1

 

 

 

1

 

2018 - 2019

4

1

1

 

1

1

2

 

 

 

 

Tổng

28

8

7

 

14

5

7

1

 

2

 

(Trích từ Phụ lục thành tích của nhà trường trong 05 năm gần đây)

b) Thành tích của học sinh: Năm học 2015-2016 có 30 học sinh giỏi quốc gia và khu vực, 108 học sinh giỏi quốc tế; năm học 2016-2017 có 22 học sinh giỏi quốc gia và khu vực, 108 học sinh giỏi quốc tế; năm học 2017-2018 có 07 học sinh giỏi quốc gia; 135 học sinh giỏi quốc tế; năm học 2018-2019 có 319 giải học sinh giỏi cấp Quận, 80 giải học sinh giỏi cấp Thành phố, 142 giải học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế và rất nhiều các giải thể thao và phong trào khác. Kết quả đầu ra khối 9 giữ vững thành tích đứng đầu toàn Quận, trong đó số lượt học sinh đỗ vào các trường chuyên là 428 lượt.

(Trích từ Phụ lục thành tích của nhà trường trong 05 năm gần đây)

c) Danh hiệu thi đua

Năm học

Danh hiệu thi đua

Quyết định khen thưởng

2013 - 2014

Tập thể lao động xuất sắc

Số 4190/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội.

2014 - 2015

Tập thể lao động xuất sắc

Số 3798/QĐ-UBND ngày 07/8/2015 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội.

Cờ “Đơn vị tiêu biểu Xuất sắc”

Số 5469/QĐ-BGDĐT ngày 11/11/2015 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

2015 - 2016

Tập thể lao động xuất sắc

Số 4343/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội.

2016 - 2017

Tập thể lao động xuất sắc

Số 5050/QĐ-UBND ngày 31/7/2017 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội.

2017 - 2018

Cờ “Đơn vị tiêu biểu Xuất sắc”

Số 3834/QĐ-UBND  ngày 30/7/2018 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội.

(Trích từ Phụ lục thành tích của nhà trường trong 05 năm gần đây)

III. NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ

1. Trường chưa đạt chuẩn quốc gia. Số lớp, số học sinh toàn trường và số học sinh trên một lớp còn cao.

2. Trình độ giáo viên chưa đồng đều, giáo viên trẻ nhiệt tình nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm, cần phải được tiếp tục bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ đặc biệt 05 giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ theo quy định của Luật Giáo dục (sửa đổi) năm 2019.

IV. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ NÊU TRÊN

1. Do áp lực đầu vào lớn, nhiều phụ huynh có nguyện vọng cho con theo học tại trường nên số học sinh trái tuyến đông.

2. Một bộ phận lớn giáo viên có kinh nghiệm, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng đến tuổi nghỉ hưu.

3. Trường được xây dựng đã lâu (năm 1990) nên đến nay cũng bắt đầu xuống cấp, số phòng học không đáp ứng đủ cho số học sinh hiện tại của trường nên tỷ lệ học sinh/lớp vẫn còn cao.

 

Phần III

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC
QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu dài hạn

a) Về qui mô và chất lượng

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo và trực tiếp chỉ đạo các nguồn lực tại chỗ để xây dựng trường THCS Giảng Võ đáp ứng được các yêu cầu về qui mô, về chất lượng mà các cấp lãnh đạo đề ra nhằm góp phần đưa Giáo dục Ba Đình đạt được những tiêu chí: Chuẩn quốc gia vào năm 2025 (theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận lần thứ XXVI). Đồng thời đưa trường THCS Giảng Võ đạt được những tiêu chí của một trường có chất lượng giáo dục dẫn đầu Quận và nằm trong tốp đầu của Thành phố.

- Tiếp tục đẩy mạnh và phát huy chất lượng của  giáo dục mũi nhọn, tăng cường các biện pháp để củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục đại trà. Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, hướng tới học sinh được phát triển hài hòa về cả trí tuệ và cảm xúc. Bên cạnh đó sẽ chú trọng, tạo điều kiện để học sinh được phát triển năng lực, phẩm chất cá nhân, phát huy tính năng động, sáng tạo và có khả năng thích ứng cao, tạo tiền đề để học sinh sẵn sàng hội nhập và trở thành những công dân toàn cầu.

- Qua kết quả thi Giáo viên giỏi, Học sinh giỏi của trường THCS Giảng Võ, hiện nay trường đang đứng ở vị trí đứng đầu Quận và nằm trong tốp dẫn đầu của Thành phố trong đó có một số môn là thế mạnh của trường như môn Toán, Khoa học, Tiếng Anh, Vật lý… sẽ tiếp tục phấn đấu để có kết quả tiệm cận hoặc ngang tầm với một số nước có nền giáo dục phát triển trong khu vực hoặc châu lục như Singapore hoặc Hàn Quốc, Nhật Bản…

b) Về môi trường làm việc và học tập

- Đối với cán bộ, giáo viên: Được làm việc, cống hiến trong một môi trường thực sự mang tính sư phạm. Cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng;  được chăm lo đời sống cả về vật chất và tinh thần; được tạo điều kiện phát huy năng lực các năng lực của bản thân; được tiếp cận đầy đủ thông tin về mọi mặt hoạt động của nhà trường; được đóng góp ý kiến và tham gia trực tiếp vào quá trình triển khai chiến lược phát triển nhà trường.

- Đối với học sinh: Được trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng để hình thành và phát triển các năng lực như tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ, toán học, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ và thể chất đồng thời hình thành và phát triển các phẩm chất tốt đẹp như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. Ngoài ra phải biết quý trọng bản thân, tôn trọng mọi người và chấp nhận sự khác biệt.

c) Về vị thế và uy tín

- Giữ vững và phát huy vị thế của trường THCS Giảng Võ không chỉ là Lá cờ đầu của giáo dục Ba Đình mà còn là Lá cờ đầu của Giáo dục Thủ đô. 

- Tiếp tục gây dựng, củng cố và tăng cường sự tín nhiệm của phụ huynh học sinh và nhân dân đối với nhà trường.

2. Mục tiêu cụ thể

- Giữ vững và nâng cao thành tích của trường đã đạt được trong những năm học vừa qua, tiếp tục là trường dẫn đầu của Ngành GDĐT quận Ba Đình, nằm trong tốp đầu của Giáo dục Thủ đô.

- Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 5%.

- Duy trì, phát huy thế mạnh giáo dục, đào tạo mũi nhọn của nhà trường về số lượng và chất lượng học sinh giỏi cấp quận, thành phố, quốc gia và quốc tế lên 10 % so với tỷ lệ trung bình của 5 năm gần đây.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên, nhân viên và đến năm 2023, 100%  cán bộ, giáo viên nhà trường đạt chuẩn theo quy định của  Luật Giáo dục (sửa đổi) năm 2019.

- Xây dựng chi bộ đoàn kết, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên vững mạnh.

- Đảm bảo điều kiện vật chất cho việc dạy và học theo hướng ngày càng khang trang, hiện đại.

- Xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường, bảo đảm tính mẫu mực trong các hoạt động sư phạm. Môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp và bảo đảm an ninh.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nhiệm vụ

a) Nhiệm vụ chung: Cùng tập thể Ban giám hiệu và chi bộ, tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên và đội ngũ giáo viên, nhân viên, phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động, sáng tạo, trách nhiệm, tận tụy, nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn, xây dựng trường THCS Giảng Võ luôn nằm tốp đầu của Giáo dục Ba Đình và Thành phố, tiến tới đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2025 đồng thời nâng cao hơn nữa đời sống vật chất, tinh thần đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

b) Nhiệm vụ cụ thể

b.1) Nâng cao năng lực quản trị nhân sự nhà trường

- Nhân sự là nguồn tài nguyên quan trọng bậc nhất trong một tổ chức nói chung và trường phổ thông cũng như trường THCS Giảng Võ nói riêng. Quản lý hiệu quả, phát huy tài năng của mỗi cán bộ, giáo viên là chìa khoá nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Quản trị nguồn nhân sự được xác định là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Một nhà trường dù có nguồn tài chính dồi dào, các nguồn lực khác phong phú hiện đại cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc quản lý kém nguồn tài nguyên nhân sự, bởi lẽ mọi công việc thành công của nhà trường đều do năng lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên quyết định.

- Không ngừng củng cố, nâng cao nhận thức chính trị, nghiệp vụ sư phạm. Nâng cao lý tưởng cách mạng đối với thế hệ trẻ, trách nhiệm, tâm huyết với nghề và tinh thần cầu tiến trong chuyên môn, trong cuộc sống.

- Xây dựng phương án khả thi nhằm thu hút giáo viên giỏi về làm việc tại trường.

- Phân công giáo viên dạy đúng chuyên môn được đào tạo nhằm phát huy tối đa sở trường và năng lực của giáo viên.

- Đổi mới việc sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong tất cả các môn học, bồi dưỡng cho những giáo viên trẻ về chuyên môn nghiệp vụ và tinh thần cầu thị để có được đội ngũ giáo viên giỏi, đồng đều về chất lượng.

- Phát động, khuyến khích trong toàn thể Hội đồng sư phạm phong trào tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, không ngừng bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, đạo đức nhà giáo. Đưa việc học tập, tự bồi dưỡng vào một trong những tiêu chuẩn phấn đấu, tiêu chí thi đua trong nhà trường.

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các giáo viên có cơ hội tham gia thi Giáo viên dạy giỏi các cấp.

- Làm tốt công tác Thi đua - Khen thưởng trong nhà trường.

- Tăng cường hợp tác với các tổ chức giáo dục uy tín, có yếu tố nước ngoài để mời các chuyên gia đến giảng dạy, cố vấn chuyên môn cũng như dạy song ngữ một số môn khoa học cơ bản cho cán bộ giáo viên và học sinh nhà trường. Bên cạnh đó, có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy song ngữ bằng cách khuyến khích giáo viên học tập từ các chuyên gia, từ các giáo viên có kinh nghiệm dạy song ngữ tại trường. Tạo điều kiện và cử giáo viên dạy môn Toán, Lý, Hóa, Sinh ... học thêm chuyên môn bằng tiếng Anh.

- Mở các lớp bồi dưỡng Tiếng Anh, Tin học và các khóa đào tạo huấn luyện nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ công tác chủ nhiệm, hành chính cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đi học nâng cao trình độ về Tin học, Ngoại ngữ; trình độ chuyên môn như học thạc sỹ, tiến sỹ; tham quan học tập nền giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và quốc tế. Tiến tới đảm bảo 50% giáo viên dạy tại trường có thể sử dụng được 01 ngoại ngữ.

b.2) Quản lý tài sản, tài chính của nhà trường

- Nguồn tài chính của nhà trường bao gồm: Ngân sách Nhà nước cấp, học phí và các khoản đóng góp khác của học sinh; tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước.

- Quản lý tài chính là một nhiệm vụ quan trọng, bao gồm: Lập dự toán tài chính, quản lý công tác kế toán, kiểm tra tài chính nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước ... nhằm quản lý hiệu quả các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, địa phương cấp và các nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước hỗ trợ để thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường.

- Quản lý tài chính, tài sản theo đúng quy định của Nhà nước; đảm bảo công khai, minh bạch, phòng chống tham nhũng, lãng phí và thực hành tiết kiệm.

- Quản lý tốt tài chính, tài sản nhằm đảm bảo trang bị, huy động và sử dụng đầy đủ, phù hợp, hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học và các tài sản sở hữu trí tuệ, khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và phát triển của nhà trường để thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra.

b.3) Xây dựng và phát triển các mối quan hệ xã hội

Đây là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng nhằm huy động sự tham gia của các cấp ủy Đảng, chính quyền, gia đình và các tổ chức xã hội đối với sự phát triển giáo dục của nhà trường. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, làm cho mọi người, mọi tổ chức có thể tham gia đóng góp để phát triển sự nghiệp giáo dục của nhà trường. Những nguồn lực này có thể huy động trên tất cả các lĩnh vực như nhân lực, vật lực, tài lực ...

b.4) Xây dựng và phát triển môi trường văn hóa

Xây dựng văn hóa trường THCS Giảng Võ, tạo môi trường lành mạnh, không khí thân thiện, tích cực sẽ tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong tập thể sư phạm; giữa giáo viên và học sinh đồng thời tạo ra một môi trường làm việc thân thiện, thoải mái, vui vẻ và lành mạnh. Đó là nền tảng tinh thần cho sự sáng tạo – điều vô cùng quan trọng đối với hoạt động sư phạm mà đối tượng là tri thức và con người, nhất là với trường có thế mạnh về giáo dục chất lượng cao như THCS Giảng Võ. Văn hoá nhà trường giúp cho giáo viên, nhân viên và học sinh của trường cảm thấy yêu mến, tự hào, hãnh diện vì mình là thành viên của THCS Giảng Võ, được làm việc, cống hiến vì những mục tiêu cao cả của nhà trường.

b.5) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Đây cũng là nhiệm vụ quan trọng của nhà trường trong thời gian tới nhằm thực hiện có hiệu quả Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về “Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025”.

- Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông sẽ góp phần thúc đẩy giáo viên đổi mới nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học; cán bộ thay đổi phương thức quản lý góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

b.6) Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, xây dựng chương trình dạy học tiên tiến

- Tiến hành rà soát, rút kinh nghiệm để sửa đổi, xây dựng các chương trình dạy học hàng năm nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và hội nhập bao gồm:

+ Chương trình dạy học chính khóa.

+ Chương trình bồi dưỡng học sinh yếu kém.

+ Chương trình giáo dục mũi nhọn.

+ Chương trình liên kết.

+ Chương trình song ngữ (với các môn tự nhiên, khoa học).

+ Chương trình giao lưu, hợp tác quốc tế.

+ Chương trình ngoại khóa.

- Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, đảm bảo theo kịp xu thế phát triển của các nước trong khu vực và thời đại.

- Triển khai các phương pháp dạy học tích cực, phù hợp với đặc trưng bộ môn, gắn kiến thức phổ thông với thực tế bằng cách tăng cường thực hành, trải nghiệm, ứng dụng CNTT vào trong dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong trong quá trình học tập. Đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu bắt buộc đối với giáo viên và được đưa vào tiêu chí đánh giá, xếp loại giáo viên hàng năm. Tổ chức các đợt Hội giảng, sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn thường xuyên để các giáo viên có thể trao đổi kinh nghiệm, học tập đồng nghiệp các phương pháp dạy học mới, dạy học tích cực, hiệu quả.

- Tổ chức thực hiện triển khai các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp cho học sinh tăng khả năng trải nghiệm thực tế, dần làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và lựa chọn hướng đi phù hợp cho bản thân sau khi hoàn thành chương trình giáo dục bậc THCS.

- Tăng cường lồng ghép giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong tất cả các môn học đặc biệt là các môn như Ngữ văn, Giáo dục công dân, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ... và trong những buổi sinh hoạt tập thể, ngoài giờ lên lớp.

- Hướng dẫn phương pháp học tập bộ môn, phương pháp tự học cho học sinh thông qua việc hướng dẫn học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, xác định kiến thức trọng tâm, hệ thống hóa kiến thức, định hướng các tài liệu tham khảo, tạo tình huống có vấn đề… để bồi dưỡng năng lực tư duy, ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Tiếp tục tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học, cuộc thi Sáng tạo Thanh Thiếu niên nhi đồng, Robotics..., Ngày hội Đọc sách, Festival tiếng Anh ... để phát huy tối đa khả năng, thế mạnh của học sinh nhà trường.

- Đổi mới cách kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng đa dạng hóa các hình thức kiểm tra (có thể kiểm tra qua từng tiết học, qua quá trình hướng dẫn học sinh tự học, các bài kiểm tra định kì và cả trong quá trình học tập, rèn luyện). Nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá có tác dụng định hướng phương pháp học tập cho học sinh, động viên sự cố gắng, hứng thú của các em trong quá trình dạy học. Việc ra đề kiểm tra phải có ma trận đề, hướng dẫn chấm. Nội dung kiểm tra đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, phù hợp với đặc trưng bộ môn, với thời lượng kiểm tra và có sự thống nhất trong tổ nhóm chuyên môn. Các tổ nhóm chuyên môn phải xây dựng ngân hàng đề. Đề kiểm tra đảm bảo tính chính xác, khách quan và bảo mật.

- Tăng cường hoạt động quản lý nhằm thúc đẩy nghiên cứu khoa học và ứng dụng trong nhà trường góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và giáo dục đồng thời tăng khả năng phát triển chuyên môn của cán bộ, giáo viên, phát triển năng lực người học.

- Kết hợp với các công ty du học, các tổ chức quốc tế để định hướng, tư vấn cho học sinh thi giành học bổng tại một số trường công lập có chất lượng của Singapore, Australia... mà trước mắt học sinh được học và làm quen với các dạng đề do các tổ chức này giúp đỡ.

b.7) Cam kết với phụ huynh học sinh về chất lượng đầu ra sau 4 năm học

- Cam kết về kết quả thi vào lớp 10 THPT và thi vào các trường chuyên (bước đầu cam kết theo tỉ lệ %)

- Thực hiện định kỳ (2 lần/năm) việc khảo sát lấy ý kiến của phụ huynh và học sinh về mức độ hài lòng đối với chương trình giảng dạy của nhà trường, đối với giáo viên và các hoạt động giáo dục của nhà trường cũng như các mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình để từ đó có những điều chỉnh trong kế hoạch, đáp ứng sự hài lòng của phụ huynh ít nhất từ 90% trở lên.

2. Giải pháp

a) Giải pháp chung cho việc xây dựng trường THCS Giảng Võ đáp ứng được các yêu cầu về qui mô, chất lượng, trở thành trường Chuẩn quốc gia vào năm 2025 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận lần thứ XXVI

 Căn cứ vào Thông tư số 18/2008/TT BGDĐT ngày 22/8/2018 quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học; căn cứ vào thực trạng của trường THCS Giảng Võ, tham mưu với các cấp lãnh đạo phương án xây dựng và phát triển trường như sau:

* Phương án 1: Tổ chức xây mới và chia tách trường THCS Giảng Võ hiện nay thành 2 trường, trong đó có 01 trường đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Thông tư số 18/2008/TT BGDĐT (quy mô trường không quá 45 lớp, sĩ số học sinh trong một lớp không vượt quá 45 học sinh) và 01 trường xây dựng theo mô hình trường chất lượng cao mà trên thực tế, các quận lân cận như Thanh Xuân, Cầu Giấy đều có trường chất lượng cao, được đánh giá hoạt động rất hiệu quả và hiện các trường này đang thu hút được rất nhiều học sinh giỏi, góp phần không nhỏ trong việc tạo nên kết quả giáo dục mũi nhọn của quận và đào tạo số lượng lớn học sinh tham gia các kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia và Quốc tế. Mặt khác, trường THCS Giảng Võ hiện nay tuy chưa phải trường chất lượng cao nhưng lại có nền tảng rất thuận lợi về cả đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn giỏi và học sinh có tư chất tốt. Dự kiến qui mô của trường chất lượng cao sau khi tách ra từ trường THCS Giảng Võ là dưới 30 lớp/4 khối, sĩ số học sinh/lớp khoảng 30 học sinh.

* Phương án 2: Trong 05 năm tới sẽ thu nhỏ qui mô của trường THCS Giảng Võ từ 74 lớp hiện nay xuống còn 45 lớp. Lộ trình giảm số lớp và số học sinh trong một lớp sẽ được thực hiện liên tục trong 04 năm, trung bình mỗi năm giảm khoảng 07 lớp. Như vậy, thay vì tuyển sinh đầu vào 18 lớp như hiện nay, mỗi năm trường sẽ chỉ tuyển sinh 10 lớp 6. Phương án này có ưu điểm là sau khi xây trường mới, thực hiện giảm qui mô tuyển sinh thì 100% học sinh sẽ được học 2 buổi/ngày. Tuy nhiên phương án này cũng gặp những khó khăn nhất định. Đó là phải giải quyết bài toán về nhân sự vì khi giảm số lớp thì giáo viên sẽ dư thừa, phải cắt giảm các trường hợp là lao động hợp đồng hoặc phải thuyên chuyển một bộ phận giáo viên của Giảng Võ sang các trường khác trong quận.

b) Các giải pháp cụ thể

b.1) Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị nhân sự

- Đầu năm học, Ban Giám hiệu nhà trường cùng với chi bộ, tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên xây dựng kế hoạch rà soát, bổ sung, hoàn thiện Đề án vị trí việc làm của trường THCS Giảng Võ theo chỉ đạo, hướng dẫn của Quận và Phòng GDĐT. Đây là căn cứ quan trọng để kiện toàn, hoàn thiện tổ chức bộ máy của nhà trường.

- Rà soát, bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành quy chế mới với tiêu chí để đánh giá cán bộ, giáo viên định kỳ và thường xuyên theo chuẩn và các văn bản hướng dẫn của Sở, Phòng GDĐT đảm bảo tính công khai, minh bạch, dân chủ. Trên cơ sở hiểu rõ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của cán bộ quản lý và giáo viên cũng như kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ đào tạo; đặc điểm giới tính, độ tuổi, sức khoẻ; thâm niên công tác; điều kiện, hoàn cảnh gia đình; tiềm năng phát triển bản thân ... để xây dựng phương án cụ thể, bố trí giảng dạy hợp lý hoặc bồi dưỡng, đào tạo, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm vào các chức danh, vị trí trong bộ máy nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc, các chế độ chính sách đối với giáo viên theo đúng các quy định của Nhà nước.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo năm học và theo hướng dẫn của Sở, Phòng GDĐT; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thông qua các hoạt động sư phạm như sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, dự giờ thăm lớp, tổ chức tọa đàm, tham quan, chia sẻ kinh nghiệm với các trường khác trong quận hoặc các quận bạn để giao lưu, học tập. Tham quan, học hỏi các nước trong khu vực và trên thế giới nếu có điều kiện.

- Cùng với chi bộ tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống cho đội ngũ giáo viên, nhân viên. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, là tấm gương sáng để học sinh noi theo. Triển khai thiết thực, hiệu quả việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Ban Bí thư về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

- Tạo điều kiện để 05 giáo viên có trình độ Cao đẳng tiếp tục học lên Đại học để hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu chuẩn về trình độ theo Luật Giáo dục (sửa đổi) năm 2019 mà mục tiêu đến năm 2023, 100% giáo viên của nhà trường đạt chuẩn và trên chuẩn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường trong tình hình mới.

b.2) Giải pháp quản lý tài sản, tài chính nhà trường

- Xây dựng quy định, nguyên tắc, phương pháp tự kiểm tra tài chính, tài sản của nhà trường. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về sự cần thiết của công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán.

- Hàng năm xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, tổ chức việc tự kiểm tra tài chính, kế toán trong nhà trường. Thành lập tổ kiểm tra gồm các thành phần trong Ban giám hiệu, chi bộ, tổ chức Công đoàn, đại diện Ban Thanh tra nhân dân; bảo đảm chấp hành đúng các quy định, các chế độ hiện hành về tài chính, kế toán... Thường xuyên đôn đốc các bộ phận trong nhà trường thực hiện việc tự kiểm tra tài chính, kế toán.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng, mua sắm, trang bị, tiếp nhận, phân phối, sửa chữa, bảo dưỡng,… cơ sở vật chất, thiết bị; đồ dùng, thiết bị dạy học… theo các quy định hiện hành của Nhà nước, phù hợp với chương trình giáo dục bậc THCS và nhà trường.

- Thực hiện công khai tài chính theo đúng quy định, bao gồm:

+ Công khai dự toán và quyết toán một số nội dung chi như mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; chi sửa chữa lớn tài sản cố định; chi Hội nghị và các nội dung chi khác.

+ Công khai các việc thu và sử dụng các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân.

- Thực hiện việc công khai tài sản, tài chính thông qua các hình thức: Báo cáo, Thông báo; bảng tin, Website của nhà trường; trong Hội nghị cán bộ, viên chức và người lao động.

- Hiệu trưởng phối hợp cùng Ban giám hiệu nhà trưởng chỉ đạo việc xây dựng, mua sắm, trang bị, sửa chữa, bảo dưỡng,…cơ sở vật chất, thiết bị; nguyên vật liệu, đồ dùng, thiết bị dạy học,… đảm bảo tiến độ theo kế hoạch. Chỉ đạo giáo viên sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cơ sở vật chất thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có của nhà trường phục vụ cho các hoạt động dạy học. Chỉ đạo bảo quản hồ sơ, sổ sách, thiết bị giáo dục. Theo dõi việc xuất, nhập thiết bị giáo dục; ghi chép và kiểm kê thiết bị theo đúng quy định của Nhà nước.

- Kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả việc sử dụng cơ sở vật chất thiết bị giáo dục và lập báo cáo theo đúng yêu cầu quy định.

c) Giải pháp xây dựng và phát triển các mối quan hệ xã hội của nhà trường

c.1) Về phát triển quan hệ giữa nhà trường với chính quyền các cấp

- Thường xuyên bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quận ủy, HĐND, UBND quận Ba Đình, Sở GDĐT Hà Nội, Phòng GDĐT quận Ba Đình và các ban, chuyên môn của quận trong việc thực hiện công tác phát triển giáo dục của nhà trường như tuyển sinh, sử dụng chương trình sách giáo khoa mới, tuyển viên chức, bổ nhiệm cán bộ... Tích cực tham gia các phong trào, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; hoạt động đền ơn đáp nghĩa, từ thiện...

- Tổ chức cho học sinh tích cực tham gia các hoạt động mang tính cộng đồng như trồng cây vào dịp đầu xuân, duy trì việc chăm sóc cây thường xuyên và tổ chức vệ sinh để các khu di tích lịch sử trên địa bàn, giữ gìn văn hóa, đường làng, ngõ xóm luôn được sạch sẽ đặc biệt có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường như có ý thức phân loại rác, tận dụng làm các sản phẩm tái chế...

c.2) Về phát triển quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng vào quá trình giáo dục của nhà trường tạo cơ hội cho việc giáo dục và đào tạo của nhà trường gắn với thực tế cuộc sống, giúp học sinh có thể tiếp cận với sự đa dạng của đời sống cộng đồng và xã hội, gắn cuộc sống của các em với các hoạt động và phát triển cộng đồng. Gắn nhà trường với thực tiễn cuộc sống. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là nhằm phát triển toàn diện nhân cách học sinh về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, kỹ năng nghề nghiệp... nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng, của xã hội. Song mục tiêu đó có thực hiện được hay không phụ thuộc vào môi trường mà gia đình và cộng đồng tạo ra có lành mạnh hay không. Vì vậy cần tăng cường tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, tham quan, các hoạt động xã hội như thăm hỏi gia đình thuộc diện chính sách, hoạt động từ thiện, nhân đạo…

c.3) Về phát triển quan hệ giữa nhà trường với gia đình học sinh

- Thường xuyên tổ chức gặp gỡ định kỳ giữa gia đình với nhà trường nhằm cung cấp các thông tin cần thiết, phối hợp trong hoạt động chăm sóc, giáo dục học sinh.

- Công khai số điện thoại và lịch tiếp công dân của Hiệu trưởng để phụ huynh và học sinh cũng như người dân trên địa bàn được biết.

- Tổ chức định kỳ các buổi họp phụ huynh học sinh vào các dịp như đầu năm, kết thúc sau mỗi học kỳ.

- Tổ chức các buổi tọa đàm để giải quyết các băn khoăn, trăn trở của phụ huynh có con mới vào trường hoặc chuẩn bị cho kỳ thi vào lớp 10 THPT hàng năm.

- Duy trì các mối liên hệ thường xuyên giữa giáo viên của trường với gia đình học sinh, với học sinh qua các hình thức như zalo, facebook, email ...

c.4) Về xây dựng mối quan hệ với các trường THCS

- Việc xây dựng mối quan hệ với các trường THCS dựa trên tinh thần trao đổi, giao lưu, hợp tác học hỏi là chủ yếu nhất là trong điều kiện xã hội hiện nay, việc tuyển sinh giữa các trường cũng có sự cạnh tranh nhất định vì vậy sự hợp tác chính là điều cần thiết để giúp các trường mạnh hơn khi đứng trong cùng một tổ chức mặc dù đã có sự phân chia khu vực tuyển sinh, tạo nên thế cân bằng và chia sẻ lợi ích giữa các trường thì việc giao lưu cũng sẽ giúp các trường có thêm kinh nghiệm để phát triển hoạt động giáo dục của mình.

- Ngoài ra có thể phối hợp với các Viện nghiên cứu, các trường Đại học để có thể liên kết đào tạo, giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, bắt kịp với xu thế.

c.5) Về hợp tác với các tổ chức quốc tế

- Hợp tác đào tạo:

+ Các trường học lớn trên thế giới luôn có nhu cầu tuyển sinh. Đối tượng của các trường là học sinh toàn thế giới và họ luôn khao khát những tiềm năng trí tuệ. Do vậy các chương trình học bổng toàn phần, học bổng bán phần luôn được giới thiệu, chào mời học sinh. Nếu có mối quan hệ quốc tế, nắm bắt kịp thời những thông tin này sẽ là cơ hội đối với mỗi học sinh không chỉ có THCS Giảng Võ.

+ Trong xu thế hiện nay, các tổ chức quốc tế đang dựa vào các công ty tư vấn du học để thực hiện sứ mệnh quảng bá về chương trình đào tạo, về những giá trị học sinh có được khi tham gia chương trình này. Nếu nhà trường có liên hệ trực tiếp với các tổ chức quốc tế sẽ cung cấp thông tin cho học sinh chính xác, kịp thời và giảm thiểu chi phí cho học sinh nếu các em có nhu cầu du học. Khi có mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức, các trường quốc tế, việc trao đổi học sinh sẽ không phải là điều khó khăn với học sinh, cha mẹ học sinh và cả các nhà trường. Hình thức này giúp cho một số học sinh có năng lực ngoại ngữ tốt, bản thân các em có sức khỏe, có sự tự tin và gia đình có điều kiện có cơ hội được ra nước ngoài. Đây là cơ hội thuận lợi cho sự phát triển, cho sự mở rộng tầm hiểu biết.

- Giao lưu học tập: Các trường học trong xu thế hiện nay luôn phải làm mới, luôn phải thay đổi để tạo sự phát triển. Giáo viên và học sinh của trường cũng cần có những kiến thức, kỹ năng nền tảng, đồng thời có sự hiểu biết và kinh nghiệm đến từ các nước trên thế giới vì thế mở rộng giao lưu, học tập với các nước sẽ giúp nhà trường kết nối, tiệm cận được với nền giáo dục tiên tiến của một số nước trong khu vực.

d) Giải pháp xây dựng môi trường văn hóa

- Tập trung xây dựng văn hóa nhà trường với các nội dung: Lớp học gọn gàng và ngăn nắp, xung quanh luôn sạch sẽ và được bảo dưỡng tốt. Học sinh luôn cảm thấy an toàn và thuận lợi ở tất cả mọi nơi trong nhà trường. Khuyến khích, ủng hộ và coi trọng sự tương tác phối hợp giữa giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.

- Luôn động viên và đánh giá cao mọi hoạt động, hành vi tham gia xây dựng nếp sống văn hóa trong nhà trường để mỗi giáo viên, nhân viên và học sinh luôn cảm thấy thoải mái và có trách nhiệm đóng góp vào các hoạt động chung của nhà trường.

- Tổ chức các lễ kỷ niệm đảm bảo trang trọng, thiết thực và hiệu quả. Qua đó vinh danh thành tích đạt được, thúc đẩy niềm tự hào về truyền thống của nhà trường. Làm tốt công truyền thông, lan tỏa trong cộng đồng.

- Cụ thể hóa bộ Quy tắc ứng xử trong nhà trường, xây dựng bầu không khí làm việc thoải mái, chân thành và thân ái giữa các thành viên trong nhà trường, qua đó tạo ra tâm lý phấn khởi, vui vẻ ở mỗi thành viên góp phần làm tăng khối đoàn kết nội bộ, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và có những đóng góp tích cực cho mái nhà chung - THCS Giảng Võ.

e) Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin

- Chỉ đạo, hướng dẫn và khuyến khích tất cả giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng với cả 3 loại giáo án: Giáo án thông thường, giáo án điện tử và giáo án E-learning, hướng đến mục tiêu tất cả giáo viên của trường THCS Giảng Võ đều làm chủ được các phương tiện dạy học hiện đại, đa dạng hóa các hình thức lên lớp (dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến).

- Khuyến khích và tạo điều kiện để giáo viên và học sinh ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác tài liệu, thông tin trên Internet hiệu quả phục vụ cho dạy và học.

- Thực hiện đánh giá học sinh, cán bộ bằng các phần mềm trắc nghiệm để từ đó tự bổ sung, hoàn thiện các vấn đề còn khiếm khuyết.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành của nhà trường thông qua việc xây dựng hệ thống Văn phòng điện tử hay Hành chính điện tử. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các lĩnh vực, hoạt động của nhà trường như nhân sự, thông tin học sinh, triển khai các kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện, đánh giá kết quả học tập.

- Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá hình ảnh nhà trường. Thời gian tới sẽ hoàn thiện, nâng cao hiệu quả trang Web của trường, hỗ trợ đắc lực cho việc nâng cao hình ảnh, vị thế của nhà trường; thu hút giáo viên giỏi về làm việc tại nhà trường và thu hút sự ủng hộ, hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân trong xã hội.

g) Các giải pháp thực hiện quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, xây dựng chương trình dạy học tiên tiến

- Khảo sát nhu cầu nghiên cứu khoa học, sư phạm ứng dụng trong cán bộ, giáo viên làm cơ sở lập kế hoạch; hướng dẫn tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch bộ môn; hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch cá nhân và triển khai thực hiện nhằm phát huy sáng kiến của tập thể và cá nhân trong trường, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học trong cán bộ giáo viên và và học sinh.

- Phát triển giáo dục STEM trong nhà trường qua đó giúp cho giáo viên và học sinh vừa học, tiếp cận được kiến thức khoa học lại vừa biết cách vận dụng  kiến thức đó vào trong thực tế.

- Xây dựng cơ chế động viên, khuyến khích giáo viên nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD) và sáng kiến kinh nghiệm hàng năm để nâng cao trình độ và chất lượng giảng dạy; đưa việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD) và sáng kiến kinh nghiệm thành tiêu chí để đánh giá, xếp loại năng lực giáo viên và bình bầu thi đua hàng năm.

- Xây dựng các tiêu chí đánh giá đảm bảo khoa học, khách quan các công trình, đề tài nghiên cứu và sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên

- Khuyến khích giáo viên và các tổ chuyên môn tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch cá nhân.

- Tăng cường các hình thức đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, khuyến khích phương pháp làm việc sáng tạo của giáo viên.

h) Giải pháp thực hiện cam kết chất lượng đầu ra

- Lấy ý kiến của giáo viên và phụ huynh về chủ trương cam kết chất lượng đầu ra.

- Minh bạch, công khai  thông tin về chất lượng giáo dục học sinh của trường trong suốt quá trình học tập tại trường.

- Tăng cường các biện pháp để thúc đẩy chất lượng giáo dục của nhà trường.

- Lấy kết quả đánh giá đầu ra của học sinh làm một trong những căn cứ để đánh giá và phân công nhiệm vụ đối với giáo viên.

3. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

a) Trách nhiệm chung: Hiệu trưởng có trách nhiệm phối hợp cùng Chi ủy, Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và  đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp phát triển toàn diện nhà trường đã được đề ra. Chịu trách nhiệm chính về kết quả thực hiện trước Quận ủy, HĐND, UBND quận và Phòng GDĐT cũng như toàn thể đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường.

b) Trách nhiệm cụ thể

- Xây dựng được bộ chỉ số đánh giá kết quả làm việc theo vị trí việc làm đối với cán bộ, giáo viên một cách rõ ràng, khoa học và công khai để các thành viên trong nhà trường được biết và cùng thực hiện, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại đối với cán bộ, giáo viên.

- Hỗ trợ chuyên môn kịp thời cho giáo viên khi có nhu cầu: Thường xuyên quan tâm và có sự hỗ trợ cán bộ giáo viên đặc biệt là đối với giáo viên có nhiều khó khăn, giúp họ phát triển về chuyên môn và hoàn thiện bản thân, đáp ứng yêu cầu của các nhiệm vụ được phân công.

- Luôn quan tâm, sâu sát, lắng nghe để hiểu rõ nhu cầu và mong đợi của giáo viên, nhân viên, tạo động lực để cán bộ, giáo viên, nhân viên yên tâm công tác và cống hiến tại trường. 

- Phối hợp trong Ban Giám hiệu và Chủ tịch công đoàn nhà trường, các tổ chức đoàn thể trong trường, chính quyền địa phương và Hội cha mẹ học sinh để tổ chức các phong trào thi đua sôi nổi trong trường. Xây dựng bầu không khí văn hóa lành mạnh; tạo cơ hội học tập, phát triển, cơ hội thăng tiến…cho tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên khi có nguyện vọng và năng lực.

- Đảm bảo thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với giáo viên, nhân viên. Thực hiện tăng lương đúng định kỳ và chế độ tăng lương sớm đối với giáo viên, nhân viên có thành tích xuất sắc như được công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua...

c) Xây dựng phong cách người Hiệu trưởng

Để thực hiện được trách nhiệm của mình, người Hiệu trưởng cần xây dựng phong cách của mình với các nội dung chủ yếu sau:

- Bám sát nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác quản lí nhằm đề cao tính tập thể trong lãnh đạo đi đôi với tăng cường và đề cao trách nhiệm cá nhân. Loại bỏ phong cách lãnh đạo quan liêu, xây dựng phong cách lãnh đạo dân chủ, khoa học, quyết đoán và hiệu quả. Hiệu trưởng luôn phải là người lãnh đạo gương mẫu, là tấm gương cho giáo viên, nhân viên, học sinh.

- Luôn luôn duy trì mối quan hệ với chi ủy, Ban Giám hiệu, dành nhiều thời gian cho việc tiếp xúc với giáo viên, nhân viên. Lắng nghe và tôn trọng ý kiến của cán bộ, giáo viên, chú ý tìm hiểu những nhân tố mới, những kinh nghiệm sáng tạo của các thành viên trong tập thể. Trước những vấn đề có nhiều ý kiến khác nhau, cần phải thảo luận dân chủ, công khai, thẳng thắn để tìm ra chân lí, để đi đến kết luận rõ ràng, dứt khoát và khoa học; tạo bầu không khí tâm lý cởi mở, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau ở nơi làm việc.      

- Hiệu trưởng phải không ngừng nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên môn và trình độ quản lí nhằm đổi mới tư duy, đổi mới phong cách lãnh đạo, đáp ứng yêu cầu công việc. Tăng cường công tác phê và tự phê bình, chống chủ nghĩa cá nhân. Giữ gìn và nâng cao những phẩm chất "Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư".

4. Trách nhiệm của cấp uỷ và Ban Giám hiệu nhà trường

a) Cấp ủy chi bộ nhà trường

- Có trách nhiệm phối hợp cùng Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu lãnh đạo cán bộ, Đảng viên trong chi bộ phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường; phát huy vai trò gương mẫu, tiền phong của cán bộ, đảng viên trong giữ gìn, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tận tụy, trách nhiệm, sáng tạo trong đời sống cũng như công tác.

- Tăng cường công tác giáo dục chính trị, lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống trong sáng, lành mạnh cho cán bộ, đảng viên nhà trường. Xây dựng môi trường đoàn kết, văn hóa.

- Lãnh đạo các tổ chức đoàn thể xây dựng tổ chức trong sạch, vững mạnh, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

b) Ban Giám hiệu nhà trường

- Phối hợp cùng Hiệu trưởng và chi ủy chỉ đạo đội ngũ, giáo viên, nhân viên và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp, kế hoạch nhà trường đã đề ra.

- Từng đồng chí trong Ban giám hiệu, theo nhiệm vụ được phân công, phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ, cùng Hiệu trưởng xây dựng trường THCS Giảng Võ phát triển vững mạnh, toàn diện, tiến tới đạt chuẩn quốc gia.

 

Phần IV

HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

 VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

I. HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

1. Chiến lược phát triển sẽ được áp dụng và triển khai thực hiện trong trường THCS Giảng Võ đem lại hiệu quả rõ rệt trong việc quản lý, xây dựng trường THCS Giảng Võ trở thành lá cờ đầu của ngành giáo dục quận Ba Đình và Thành phố Hà Nội, sớm đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về chất lượng giáo dục để trở thành trường chuẩn quốc gia và dần tiệm cận với chất lượng giáo dục của các nước trong khu vực.

2. Chiến lược phát triển này là tài liệu để các trường THCS trong quận Ba Đình và các trường khác trên địa bàn Thành phố Hà Nội tham khảo trong quá trình quản lý, xây dựng nhà trường.

II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Đề nghị Quận ủy, HĐND, UBND quận Ba Đình, Phòng GDĐT thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo trường THCS Giảng Võ trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn và tiếp tục quan tâm tới việc đầu tư, hỗ trợ cơ sở vật chất cho nhà trường để phấn đấu đạt chuẩn quốc gia vào năm 2025.

Phần V

TIẾN ĐỘ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp trong cả nhiệm kỳ.

2. Xác định những vấn đề cần thực hiện sớm, ngay từ đầu nhiệm kỳ như:

- Các giải pháp cụ thể để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2025.

- Các giải pháp quản trị nhân sự, quản trị tài sản, tài chính của trường được triển khai thực hiện trong từng năm học.

                                                                                                                                                                                                                                                                              Hiệu trưởng

 

                                                                                                       Tô Thị Hải Yến