Nếu bạn đang có câu hỏi muốn tìm số bị chia phải làm như thế nào thì hãy tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Kiến thức cần nhớ khi muốn tìm số bị chia

– Cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.

Các dạng toán khi muốn tìm số bị chia

Dạng 1: Thực hiện phép tính

– Thực hiện phép tính nhân, chia theo yêu cầu của bài toán.

Dạng 2: Tìm x

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Ví dụ:

x:2=3 ⇒ x=3×2 ⇒x=6

Dạng 3: Toán đố

– Đọc và phân tích đề bài: Đề toán thường cho giá trị của một nhóm và số nhóm, yêu cầu tìm giá trị của tất cả các nhóm đó.

– Tìm cách giải: Muốn tìm giá trị của tất cả các nhóm thì em lấy giá trị của một nhóm nhân với số nhóm đã cho.

– Trình bày lời giải

– Kiểm tra lại lời giải và kết quả của bài toán vừa tìm được.

Ví dụ: Có 44 em nhỏ, mỗi em có 33 quyển vở. Bốn em có tất cả bao nhiêu quyển vở ?

– Đề bài cho thông tin có 44 em nhỏ (số nhóm), mỗi em có 33 quyển vở (giá trị của một nhóm) và yêu cầu tìm số vở của cả bốn người (tìm giá trị của tất cả các nhóm đã cho)

– Cách giải: Muốn tìm số vở của cả bốn bạn thì ta sẽ lấy số vở của mỗi người nhân với số người đã cho.

– Trình bày lời giải:

Cả bốn em có số quyển vở là:

3×4=12 quyển vở)

Đáp số: 12 quyển vở

– Kiểm tra lại lời giải và kết quả: Nếu có 12 quyển vở, chia đều cho bốn bạn thì mỗi bạn có đúng 3 quyển vở. Như vậy đáp án vừa tìm được là đúng.

Xem thêm: Muốn Tìm Số Bị Trừ Lớp 2 Làm Thế Nào – Lý Thuyết và Bài Tập

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa bài muốn Tìm số bị chia

Sau đây, chúng ta hãy cùng đến với các bài tập sách giáo khoa bài “Tìm số bị chia” nhé.

Bài 1 toán 2 trang 128:

Tính nhẩm:

6 : 3 = 8 : 2 = 12 : 3 = 15 : 3 = 2 x 3 = 4 x 2 = 4 x 3 = 5 x 3 =

Phương pháp giải:

– Đầu tiên, dựa vào bảng nhân và chia đã được học, tính kết quả của phép chia rồi điền kết quả phép chia vào.

– Chú ý: Trong phép tính chia hết (không dư) thì thương bằng số chia nhân với số bị chia.

Lời giải chi tiết:

6 : 3 = 2 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4 15 : 3 = 5 2 x 3 = 6 4 x 2 = 8 4 x 3 = 12 5 x 3 = 15

Bài 2 toán 2 trang 128

Tìm X:

a) X : 2 = 3 b) X : 3 = 2 c) X : 3 = 4

Phương pháp giải:

Lấy thương nhân với số chia để tìm số bị chia.

Lời giải chi tiết:

a) X : 2 = 3

X = 3 x 2

X = 6

b) X : 3 = 2

X = 2 x 3

X = 6

c) X : 3 = 4

X = 4 x 3

X = 12

Bài 3 toán 2 trang 128

Có một số kẹo chia đều cho 3 em, mỗi em được 5 chiếc kẹo. Hỏi có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo?

Phương pháp giải:

Lấy 5 nhân với 3 để tìm được số kẹo ban đầu

Lời giải chi tiết:

Số kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 (chiếc kẹo)

Đáp số: 15 chiếc kẹo.

Bài tập tự luyện

Dưới đây là các bài tập liên quan đến bài “Tìm số bị chia”. Các bạn học sinh hãy tự luyện để nắm chắc các kiến thức hơn nhé

Bài 1: Tìm y:

a) y : 2 = 3; b) y : 3 = 5 ; c) y : 3 = 1

Bài 2: Tìm X:

a) X – 2 = 4 b) X – 4 = 5 c) X : 3 = 3 X : 2 = 4 X : 4 = 5 X – 3 = 3

Lời giải bài tập tự luyện

Bài 1:

a) y : 2 = 3

y = 3 x 2

y = 6

b) y : 3 = 5

y = 5 x 3

y = 15

c) y : 3 = 1

y = 1 x 3

y = 3

Bài 2:

a) X – 2 = 4

X = 4 + 2

X = 6

X : 2 = 4

X = 4 x 2

X = 8

b) X – 4 = 5

X = 5 + 4

X = 9

X : 4 = 5

X = 5 x 4

X = 20

c) X : 3 = 3

X = 3 x 3

X = 9

X – 3 = 3

X = 3 + 3

X = 6